- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc Thị H- Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 Tg 04 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Lộc Thị H, sinh ngày 15/04/1997. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/05/2021. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1997. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/05/2021 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 Tg 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 Tg 05 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 Tg 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Lộc Thị H nuôi con là Nguyễn Tuấn K sinh ngày 08/07/2019. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Việc thăm nom con không được để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lộc Thị H và anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lộc Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0003714 ngày 28/04/2026 do Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh thu. Hoàn trả chị Lộc Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai số 0003714 ngày 28/04/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |