vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ma Thị S và anh Dì A T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Ma Thị S và anh Dì A T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Ma Thị S và anh D A T có 01 con chung là cháu Dì Minh V, sinh ngày 08/6/2016. Chị Ma Thị S và anh D A T thống nhất giao con chung cháu Dì Minh V cho chị Ma Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị S và Dì A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ma Thị S và anh Dì A T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 161/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Ma Thị S, sinh năm 1998 Địa chỉ: bản H, xã D, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: anh Dì A T, sinh năm 1996 Địa chỉ: bản H, xã D, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ma Thị S và anh Dì A T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Ma Thị S và anh Dì A T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Ma Thị S và anh D A T có 01 con chung là cháu Dì Minh V, sinh ngày 08/6/2016. Chị Ma Thị S và anh D A T thống nhất giao con chung cháu Dì Minh V cho chị Ma Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Anh Dì A T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Ma Thị S và anh D A T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về chia tài sản chung, khoản nợ chung: chị Ma Thị S và anh Dì A T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đìnhs sơ thẩm: chị Ma Thị S và anh D A T là người dân tộc thiểu số có đơn xin miễn án phí. Do vậy, chị Ma Thị S và anh D A T được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ