vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị Tuyết .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Diễm T1 tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị Tuyết .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 02 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh ngày 01/01/1985.

Địa chỉ: khóm C, phường H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Diễm T1, sinh ngày 01/01/1985.

Địa chỉ: khóm C, phường H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phước Đ và chị Huỳnh Thị Tuyết .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Diễm T1 tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Có 02 con chung Trương Thị Hoàng T2, sinh ngày 21/8/2001 và Trương Hoàng P, sinh ngày 18/8/2006, hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Diễm T1 tự nguyện thỏa thuận:

+ Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Diễm T1 thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình, nhưng anh T tự nguyện chịu thay cho chị T1 số tiền này. Nên anh T chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 6789 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy anh Trương Văn T được nhận lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ