- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Đặng Thanh Trúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 958/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1).
Trụ sở: 266 – B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật của S1: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám Đốc.
Đại diện theo ủy quyền của S1: Công ty TNHH MTV Q và Khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S2).
Địa chỉ: Số B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật của Công ty S2: Ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền lại: Ông Thân Lê N – Nhân viên Công ty S2.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Đặng Thanh T1, sinh năm 1993.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp C, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đặng Thanh T1 có nghĩa vụ trả cho S1 số tiền 35.528.207 đồng (trong đó, gốc 9.012.151 đồng, lãi quá hạn 26.516.056 đồng).
Kể từ ngày 30/5/2026, anh T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 29/11/2017 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của S1) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của S1 thì lãi suất mà anh T1 phải tiếp tục thanh toán cho S1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của S1.
- Về án phí: Anh T1 phải chịu 888.205 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 692.750 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0056353 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 7, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Án văn, lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Thanh Phú |