vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Huỳnh Khánh D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 507/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).

Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch

HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ:

Trưởng phòng XLNPLKHCN2 – Văn bản uỷ quyền số 50/2025/UQN-CTQT, ngày 07/11/2025.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Q: Ông Bùi Văn S – Trưởng bộ

phận xử lý nợ; Anh Mai Văn Tuấn L – Chuyên viên xử lý nợ, địa chỉ liên lạc: Số A, đường H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản uỷ quyền số 18524468/2026/TBKK/VPB, ngày 11/3/2026).

- Bị đơn: Anh Huỳnh Khánh D1, sinh năm 1985;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/9/2022.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Nay là ấp T, xã Đ, tỉnh

Đồng Tháp).

Nơi ở hiện nay: Chợ M, ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Khánh D1 đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền

vốn vay là 193.009.142 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu không trăm lẻ chín nghìn một trăm bốn mươi hai đồng) và tiền lãi là 32.640.902 đồng (Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn chín trăm lẻ hai đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 11/3/2026, anh D1 còn phải tiếp tục chịu

khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà anh D1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

- Về án phí:

Anh Huỳnh Khánh D1 đồng ý chịu 5.641.000 đồng (Năm triệu sáu trăm

bốn mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V (V1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được

nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.641.000 đồng (Năm triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009458, ngày 05/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ