vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N C L và chị T T L.

Công nhận sự thoả thuận của anh N C L và chị T T L cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N C L và chị T T L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2025/QĐST-HNGĐK, ngày 25 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 102/2025/TLST–HNGĐ ngày 13/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện K, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh N C L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn G, xã S (nay là xã P), huyện K, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị T T L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn G, xã S (nay là xã P), huyện K, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N C L và chị T T L.

2. Công nhận sự thoả thuận của anh N C L và chị T T L cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Anh N C L và chị T T L xác nhận có có 04 con chung là N C B, sinh ngày 08/8/2011; N B L, sinh ngày 01/5/2013; N C L, sinh ngày 30/9/2021; N C P, sinh ngày 28/11/2023.

Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chị L trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu C L và cháu C P; giao anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu C B và cháu B L. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên còn lại cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh L và chị L được quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: A Anh N C L và chị T T L tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Anh N C L và chị T T L xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận việc anh L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065864 ngày 13/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại anh L 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ