vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1964; nơi thường trú: Ấp Đ, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1982; nơi thường trú: Ấp Đ, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "K kiện C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 117/2025/QĐST-DS
An Phú, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1964; nơi thường trú: Ấp Đ, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1982; nơi thường trú: Ấp Đ, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông K và ông C thống nhất ông C nợ ông K số tiền vốn 3.200.000 (Ba triệu hai trăm nghìn) đồng.

Ông C có trách nhiệm trả cho ông K số tiền 3.200.000 (Ba triệu hai trăm nghìn) đồng. Phương thức và thời gian thanh toán sẽ được xem xét tại giai đoạn Thi hành án.

Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì phải chịu mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Lê Văn K phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ông K có đơn xin miễn án phí do người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326 của Quốc hội nên miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần mà ông K phải chịu.

- Ông Lê Văn C phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ