- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Lê Thị H, Cao Thị Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp: “Hợp đồng bảo lãnh” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2025/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thu Hồng.
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Xét thấy: Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn có ông Nguyễn Thanh Hải đã có đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập nên vụ án được đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp: “Hợp đồng bảo lãnh” giữa:
*Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
Đại diện ủy quyền: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
*Bị đơn: Cao Thị Ngọc S, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cao Thị Ngọc H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
3.Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010104 ngày 18/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T.
4.Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện G có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; -Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17: cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2012/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2012); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS). ngày 12 tháng 6 năm 2012). HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”). mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Trinh (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2012/TLPT-HNGĐ (6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ- (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi |