vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Bá H và bà Nguyễn Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Bá H - Nguyễn Thị Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 117/2025/QĐHNGĐ-ST
Quận 3, ngày 28 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2025/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 4 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Dương Bá H, sinh năm 1964;

Địa chỉ: 241/12 đường N, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu phố A, Thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Dương Bá H và bà Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện đăng ký kết hôn

năm 2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 20/2005 quyển số 01/KH ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

[2] Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2017 thì

phát sinh mâu thuẫn thường xuyên gây gổ, cãi vã do hai bên tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được và đã ly thân từ năm 2017 đến nay.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/4/2025, ông H và bà N

đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn. Ông bà có 01 con chung tên Dương Ngọc Kim Q sinh ngày 05/3/2004 đã thành niên. Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Bá H và bà Nguyễn Thị Ngọc N thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: ông bà có 01 con chung tên Dương Ngọc Kim Q sinh ngày

05/3/2004 đã thành niên.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng, ông Dương Bá H và bà Nguyễn Thị Ngọc N đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0059868 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ