vanban.org

Quyết định 117/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H.

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H có 03 con chung là Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 25/01/2008; Nguyễn Trà F, sinh ngày 11/6/2010 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 28/10/2014. Sau khi ly hôn chị H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: anh Nguyễn Chí C, Sinh năm 1977, Nơi cư trú: Thôn M, xã V, huyện K, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: chị Nguyễn Thị Lan H, Sinh năm…"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2024/QĐST – HNGĐK, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Chí C, Sinh năm 1977, Nơi cư trú: Thôn M, xã V, huyện K, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Lan H, Sinh năm 1984, Nơi cư trú: số 9/137 tổ 8, phường H, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H.

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H có 03 con chung là Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 25/01/2008; Nguyễn Trà F, sinh ngày 11/6/2010 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 28/10/2014. Sau khi ly hôn chị H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc các con chung Nguyễn Quỳnh T, Nguyễn Trà F và Nguyễn Bình M; anh C cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi con mức 1.000.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị Lan H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Chí C chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Chí C đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số BLTU/23/0004041 ngày 29/3/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ