vanban.org

Quyết định 117/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Bá N, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954. Cùng trú tại: Số 186 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Khánh T, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Tổ 19 phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy uỷ quyền ngày 22/5/2024 có Chứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 518 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2024/QĐST- DSSơn Trà, ngày 24 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Bá N, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954. Cùng trú tại: Số 186 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Khánh T, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Tổ 19 phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy uỷ quyền ngày 22/5/2024 có Chứng nhận tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Công ty TNHH H. Địa chỉ: 84 phố Đội Cấn, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đào Việt T, chức vụ: Trưởng ban quản lý dự án Hoà Bình Green Đà Nẵng theo giấy uỷ quyền ngày 12/6/2024 của Tổng giám đốc Công ty TNHH H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 518 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng được ký ngày 01 tháng 11 năm 2019 giữa bà Nguyễn Thị N với Công ty TNHH H.

2.2. Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng thuê tài sản: Ngày 05/8/2024, Công ty TNHH H có trách nhiệm bàn giao lại căn hộ số 518 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng cùng các thiết bị đi kèm theo đúng danh mục nội thất bên trong căn hộ tại Phụ lục I- Mô tả căn hộ (thiết bị đi kèm) kèm theo Hợp đồng cho thuê căn hộ số 518 giữa bà Nguyễn Thị N và Công ty TNHH H ký kết ngày 01/11/2019 cho ông Phạm Bá N, bà Nguyễn Thị N. Đối với mục thiết bị vệ sinh gồm Bồn tắm nằm Công ty TNHH H sẽ lắp đặt hạn cuối vào ngày 05/8/2024 cho ông Phạm Bá N, bà Nguyễn Thị N.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định: 3.000.000đồng, ông Phạm Bá N, bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu (Đã nộp, đã thanh toán xong).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Công ty TNHH H phải chịu.

Ông Phạm Bá N, bà Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do ông Phạm Bá N, bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ