vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn T và bà Võ Thị P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Vũ Thị nh N, sinh ngày 25/11/2007 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông T đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Giao hai con chung tên Vũ Hoài T, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn T và bà Võ Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐBảo Lộc, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2023 giữa:

Ông Vũ Văn T, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: Thôn B, x D, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Võ Thị P, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Thôn B, x D, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn T và bà Võ Thị P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung tên Vũ Thị nh N, sinh ngày 25/11/2007 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông T đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Giao hai con chung tên Vũ Hoài T, sinh ngày 28/12/2012 và Vũ Thiện N, sinh ngày 3/10/2014 cho bà P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông T cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 15/6/2023 cho đến khi các con chung thành niên.

Con chung tên Vũ Thị Kim , sinh ngày 17/02/2004 đ thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung: Ông T và bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Ông T và bà P xác định không có.

Về án phí: Ông Vũ Văn T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005711 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ