- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích N - Sinh năm 1991 ĐKHKTT: Tổ 10 phường T, quận T, thành phố H Hiện ở tại: Số 30 ngõ Đ, phường K, quận Đ, thành phố H Bị đơn: Anh Trần Đông S - Sinh năm 1986 ĐKHKTT: Số 19 phố P, phường H, quận H, thành phố H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 215/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích N - Sinh năm 1991 ĐKHKTT: Tổ 10 phường T, quận T, thành phố H Hiện ở tại: Số 30 ngõ Đ, phường K, quận Đ, thành phố H
- Bị đơn: Anh Trần Đông S - Sinh năm 1986 ĐKHKTT: Số 19 phố P, phường H, quận H, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của chị N, anh S cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Hoàng Yến C và cháu Trần Duy A. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích N - Sinh năm 1991 ĐKHKTT: Tổ 10 phường T, quận T, thành phố H Hiện ở tại: Số 30 ngõ Đ, phường K, quận Đ, thành phố H Bị đơn: Anh Trần Đông S - Sinh năm 1986 ĐKHKTT: Số 19 phố P, phường H, quận H, thành phố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Bích N và anh Trần Đông S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung: Trần Hoàng Yến C, sinh ngày 08/9/2013 Trần Duy A, sinh ngày 05/9/2015 Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Yến C, anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Duy A kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Hoàng Thị Bích N và anh Trần Đông S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh chị cùng trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét
- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Chị Hoàng Thị Bích N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052430 ngày 30/6/2023 tại C cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Chị Hoàng Thị Bích N tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - C cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Mã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |