- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H-Thân Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Thân Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984 * Bị đơn:
Anh Thân Văn D, sinh năm 1983
Cùng HKTT và cùng nơi cư trú: P506, CT6, khu đô thị mới T, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55 và điều 57 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Thân Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Thân Quỳnh N, sinh ngày 05/6/2011 và Thân Nhã U, sinh ngày 25/01/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Thân Quỳnh N và Thân Nhã U cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh D cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi cháu Quỳnh N, cháu Nhã U đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh chị không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số AA/2020/0063377 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chị cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Chị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND TP Hµ Néi; - VKSND huyÖn Thanh Tr×; - C¸c ® ¬ng sù; - C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n; - L u hå s¬ vô ¸n. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hoài |