vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Minh T và anh Hoàng Văn T1.

Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Minh T và anh Hoàng Văn T1 có hai con chung là cháu Hoàng Phi Y, sinh ngày 10/6/2013 và cháu Hoàng Ngọc Như Y1, sinh ngày 25/10/2020. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc Như Y1; giao anh Hoàng Văn T1 nuôi dưỡng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Minh T và anh Hoàng Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
T1 PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST -HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - T1 PHỐ H

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lY1 số 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Minh T, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Tổ 62, cụm 8 Vạn Phúc, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, T1 phố H;

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: Thôn Đồng Táng, xã Đ, huyện T, T1 phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1 ngày 09 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1 ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T1, không có đương sự nào thay đổi Y1 kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Minh T và anh Hoàng Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Minh T và anh Hoàng Văn T1 có hai con chung là cháu Hoàng Phi Y, sinh ngày 10/6/2013 và cháu Hoàng Ngọc Như Y1, sinh ngày 25/10/2020. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc Như Y1; giao anh Hoàng Văn T1 nuôi dưỡng cháu Hoàng Phi Y. Anh Hoàng Văn T1 và chị Trần Minh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T1, chị T đến khi chị T, anh T1 có yêu cầu mới.

- Về tài sản chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Minh T chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền dự án phí đã nộp theo biên lai số 0025980 ngày 06/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, T1 phố H. Hoàn trả chị Trần Minh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ