vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.C và anh B.Đ.

Về con chung: Chị N.T.C và anh B.Đ.T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị N.T.C và anh B.Đ.T xác định không có, không đề nghị giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.C và anh B.Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S.D
TỈNH T.Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐS.D, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị N.T.C, sinh năm 1996.

- Bị đơn: Anh B.Đ.T, sinh năm 1988. Cùng trú tại: Thôn C.S - H.T - S.D - T.Q. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.C và anh B.Đ.T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N.T.C và anh B.Đ.T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị N.T.C và anh B.Đ.T xác định không có, không đề nghị giải quyết.

- Về nợ chung: Chị N.T.C và anh B.Đ.T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N.T.C phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002662 ngày 14/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S.D. Trả lại cho chị N.T.C số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh B.Đ.T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ