vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T. 2.

VKSND huyện M; Chi cục THADS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 8, thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Nguyễn Tất T, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 8, thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2011, quyển số 01, ngày 27/10/2011 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Tất T và Nguyễn Thị Th không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Th, sinh ngày 01/12/2016 và cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 04/11/2019. Hiện các con chung đang ở bố là anh Nguyễn Tất T. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Th và cháu Nguyễn Khánh V cho anh Nguyễn Tất T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tất T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Th đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Tất T đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039350 ngày 05/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ