vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Đặng Minh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có hai con chung tên Đặng Huỳnh Minh T2, sinh ngày 14/6/2016 và Đặng Huỳnh Anh T3, sinh ngày 16/6/2018, chị T và anh T1 đã thỏa thuận và thống nhất giao Minh T2 và Anh T3 cho chị T nuôi dưỡng, anh T1 cấp dưỡng nuôi con số tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Đặng Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Đặng Minh T1, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Đặng Minh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có hai con chung tên Đặng Huỳnh Minh T2, sinh ngày 14/6/2016 và Đặng Huỳnh Anh T3, sinh ngày 16/6/2018, chị T và anh T1 đã thỏa thuận và thống nhất giao Minh T2 và Anh T3 cho chị T nuôi dưỡng, anh T1 cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng/ 02 cháu cho đến khi Minh T2 và Anh T3 tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con; Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Đặng Minh T1 thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Cẩm T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng, số tiền án phí mà chị T phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0003114 ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ