- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Anh tranh chấp nợ hụi với Nguyễn Thị Duyên và Đinh Văn Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm: 1958; địa ch : số 102/2 ấp B, xã G, huyện T, t nh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1974; địa ch : số 23/2 ấp B, xã G, huyện T, t nh Bến Tre.
- Ng i c uy n l i, ngh a liên uan:
+ Ông Đinh Văn P, sinh năm: 1971; địa ch : số 23/2 ấp B, xã G, huyện T, t nh Bến Tre.
+ Anh Đinh Văn S, sinh năm: 1998; địa ch : số 23/2 ấp B, xã G, huyện T, t nh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D, ông Đinh Văn P và và Đinh Văn Sang: ông Nguyễn Văn Ma, sinh năm 1980; địa ch : số 926/2 ấp A, xã S, thành phố B, t nh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P có ngh a vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị A số tiền hụi c n nợ là 131.900.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của T a án có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận bà Phạm Thị A rút yêu cầu liên đới đối với anh Đinh Văn S.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phạm Thị A có ngh a vụ chịu 1.649.000 đồng, tuy nhiên bà Phạm Thị A là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.
+ Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P có ngh a vụ liên đới chịu 1.649.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND t nh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H Văn Tú |