- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị M ly hôn anh Dương Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị M, sinh năm 1980 Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1979 Đều ở địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST- HNGĐ | Phúc Yên, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN– TỈNH VĨNH PHÚC Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thúy. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Nhung và ông Nguyễn Xuân Thịnh; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị M, sinh năm 1980 Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1979 Đều ở địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lưu Thị M và anh Dương Văn M thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: Hai bên xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Văn V, sinh ngày 22/9/2001, cháu Dương Thị P, sinh ngày 18/6/2003. Hiện các cháu đã thành niên có công việc ổn định, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lưu Thị M tự nguyện nộp 300.000đ tiền án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0000746 ngày 09 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Chị M đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND T.P Phúc Yên; - Các đương sự; - UBND thị trấn B; - Chi cục thi hành Phúc Yên; - Lưu Hồ sơ, văn phòng. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lưu Thị Thúy |