- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:117/2022/QĐST-HNGĐ | N Lặc, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B - Sinh năm 2002
Địa chỉ: Thôn H M, xã M T, huyện N L, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn N - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn H M, xã M T, huyện N L, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Phạm Thảo M; sinh ngày 04/01/2020. Giao cháu Phạm Thảo M cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Anh N tự nguyện không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đinh Thị B được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Đinh Thị B chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Lặc, theo biên lai số AA/2021/0000278 ngày 05/10/2022. Chị Đinh Thị B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện N Lặc; - Chi cục THADS huyện N Lặc; - UBND xã Mỹ Tân - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |