- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 67A/6, ấp Thành T, xã Long Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Võ Duy Kh, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 67A/6, ấp Thành T, xã Long Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số 407, ấp Hòa N, xã Long Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh cùng thống nhất giao con chung tên Võ Khánh M, sinh ngày 13/6/2008 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống chung với chị D, anh Kh không cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Kiều D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Võ Duy Kh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Võ Duy Kh cùng thống nhất không có. Về án phí; tạm ứng án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010727 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Kiều D còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - UBND xã Long Thắng (số 01/2007); - Chi cục THA-DS H. Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |