vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Ngọc T và ông Danh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Bùi Ngọc T và ông Danh C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Ngọc T và ông Danh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐST-HNGĐK, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Ngọc T – sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp Bình Đông, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Danh C – sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp Bình Đông, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Ngọc T và ông Danh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Bùi Ngọc T và ông Danh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T và ông C có 05 người con chung là Danh T – sinh ngày 15/8/2010, Danh T1 – sinh ngày 13/8/2012, Danh Y – sinh ngày 21/6/2014, Danh Đ – sinh ngày 13/7/2016 và Danh Y1 – sinh ngày 20/4/2019. Ông, bà thỏa thuận: Giao 02 cháu Danh T, Danh Y cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao 03 cháu Danh Đ, Danh T1, Danh Y1 cho ông C tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), sự thỏa thuận của ông, bà là phù hợp với nguyện vọng của các cháu Danh T, Danh T1, Danh Y nên ghi nhận. Ghi nhận việc bà T và ông C không ai yêu cầu cấp dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông C xác định không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân là 150.000 đồng, bà T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí bà T phải nộp 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0009081 ngày 06/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa bà T được nhận lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ