- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kiều N và ông Nguyễn Ngọc H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kiều N và ông Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST-HNGĐ | D, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kiều N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Xuân Tr, xã Diên X, huyện D, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Xuân Tr, xã Diên X, huyện D, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kiều N và ông Nguyễn Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phan Thị Kiều N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Bảo C - sinh ngày 11/3/2018. Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung nếu xét thấy cần thiết bà N, ông H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà N và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung.
- Về án phí: Bà Phan Thị Kiều N nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà N tự nguyện nộp thay cho ông H75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007935 ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà Nvà ông H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trư ng h p uy t đ nh đư c thi hành, theo uy đ nh tại Điều uật Thi hành án ân sự thì ngư i đư c thi hành án, ngư i ph i thi hành án dân sự có uyền th a thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng ch thi hành án theo uy đ nh tại các Điều , 7 à uật Thi hành án ân sự th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo uy đ nh tại Điều 0 uật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện D; - Các đương sự; - UBND xã Diên X (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Tín |