- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhĐào Khương D và chị Hoàng Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2022/TLST - HNGĐ ngày 04tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Khương D, sinh năm 1992 HKTT tại: Tổ dân phố M, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn:Chị Hoàng Thị Kim T, sinh năm 1995 HKTT tại: Tổ dân phố M, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhĐào Khương D và chị Hoàng Thị Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng:Anh Đào Khương D và chị Hoàng Thị Kim T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung:Anh Đào Khương D và chị Hoàng Thị Kim T thống nhất việc giao anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đào Hoàng Kiều A, sinh ngày 03/12/2016, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháuĐào Hoàng Bảo C, sinh ngày 27/10/2018 cho đến khi con chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con:Anh D không trực tiếp nuôi cháu Bảo C, chị T không trực tiếp nuôi cháu Kiều A nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, nợ chung,khoản cho vay: Về tài sản chung:Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết. Về nợ chung, khoản cho vay:Không có. Không đề nghị tòa án giải quyết. Về án phí:Anh D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003997, ngày 04/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai hoàn trả anh D. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Khánh |