- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991 Cư trú: Thôn M, xã C, huyện G, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989 Cư trú: Thôn M, xã C, huyện G, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: sau khi ly hôn, chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/11/2014 và Nguyễn Lê P, sinh ngày 03/01/2016 đến khi các con chung thành
1 niên hoặc khi chị T và anh Đ có yêu cầu khác. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị T.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung vào Ngân sách Nhà nước 150.000đồng tiền tạm ứng án phí hoàn lại. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2020/0002323 ngày 05/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Chị Lê Thị T đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - THADS huyện Cẩm Giàng; - UBND xã C (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) 2 |