vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phúc Lâm, sinh ngày 15/11/2016. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Phúc Lâm cho bà Nguyễn Thị Hoàng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận tại TTHG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐCNTTLHNha Trang, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn xin yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 303 Lê Hồng Phong, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Chổ ở hiện nay: 04 Phú T, xã Vĩnh A, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

* Bà Nguyễn Thị Hoàng V, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, Phú A, xã Vĩnh A, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Chổ ở hiện nay: 04 Phú T, xã Vĩnh A, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phúc Lâm, sinh ngày 15/11/2016. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Phúc Lâm cho bà Nguyễn Thị Hoàng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc đủ 18 tuổi.

Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Lâm đủ 18 tuổi.

Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông K, bà V có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Hoàng V không yêu cầu giải quyết.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ