vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐ-PT

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 27/10/2022 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/10/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND cấp cao tại Hà Nội;

TAND thành phố Hà Nội; VKSND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
  • Tòa quyết gì? VKSND cấp cao tại Hà Nội;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 225 Luật Tố tụng hành chính; Điều 229 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐ-PTHà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Tuyển; Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Sơn;

Ông Điều Văn Hằng.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hành chính sơ thẩm số 73/2020/HC-ST ngày 30 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh thành phố Hà Nội bị kháng cáo như sau: Ngày 06 tháng 6 năm 2020, người khởi kiện là bà Nguyễn Thị T có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội triệu tập hợp lệ các bên đương sự và mở phiên tòa để xét xử vụ án theo trình tự phúc thẩm vào các ngày 06/10/2022 và ngày 27/10/2022, nhưng người khởi kiện có kháng cáo là bà Nguyễn Thị T đều vắng mặt tại các phiên tòa, cụ thể:

- Tại phiên tòa ngày 06/10/2022, bà Nguyễn Thị T vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 232 Luật Tố tụng hành chính quyết định hoãn phiên tòa.

- Tại phiên tòa ngày 27/10/2022, bà Nguyễn Thị T vắng mặt không có lý do và không có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, không có tài liệu, chứng cứ chứng minh việc vắng mặt nêu trên là vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225 Luật Tố tụng hành chính thì đây là trường hợp được coi là từ bỏ quyền kháng cáo. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 225; điểm d khoản 1 Điều 229; khoản 5 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; 1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính thụ lý số 429/2021/TLPT-HC ngày 16 tháng 10 năm 2021 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa: * Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu phố C, xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X, thành phố Hà Nội. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 3. Ủy ban nhân dân xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn K - Phó Chủ tịch. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV đầu tư phát triển thủy lợi S, địa chỉ: Tòa nhà N, khu đô thị S, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh T - Giám đốc. 2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 3. Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1990, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 4. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 5. Chị Đào Thị Thanh L, sinh năm 1992, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 6. Cháu Nguyễn Bích N, sinh năm 2015, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 7. Ông Trần Văn T, sinh năm 1958, địa chỉ: Xã P, huyện X, thành phố Hà Nội. 2. Bản án hành chính sơ thẩm số 73/2020/HC-ST ngày 30 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số xxxx ngày 29/6/2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ