vanban.org

Quyết định 117/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Vũ Duy H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu H, phường C, thị xã Q, tỉnh Q Có mặt tại phiên tòa 2.

VKSND TX Q; Chi Cục THADS TX Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H và anh H1 ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Vũ Duy H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu H, phường C, thị xã Q, tỉnh Q Có mặt tại phiên tòa 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH Q

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Hùng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đàm Chí Thân và Bà Vũ Thị Thanh Căn cứ Điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57; Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 6 và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

XÉT THẤY:

Tại phiên toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Vũ Duy H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu H, phường C, thị xã Q, tỉnh Q Có mặt tại phiên tòa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Duy H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Duy H1 thỏa thuận thống nhất: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Bình An, sinh ngày 06/7/2019 đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) . Anh Vũ Duy H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Vũ Duy H1 được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Duy H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001864 ngày 30/7/2021 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Nay trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ