vanban.org

Quyết định 117/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nông Hồng T– Sinh năm 1993; Nơi cư trú: Xóm 3, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa Nông Hồng T và Đoàn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2021/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Nông Hồng T – Sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Xóm 3, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Đoàn Thị M – sinh năm 1997;

Nơi cư trú: Xóm 3, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nông Hồng T– Sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Xóm 3, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Và Bà Đoàn Thị M – sinh năm 1997;

Nơi cư trú: Xóm 3, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nông Hồng T và bà Đoàn Thị M.

- Về con chung: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận cho ông Nông Hồng T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nông Đoàn Lục L- sinh ngày 08 tháng 3 năm 2017 (Giới tính: Nam) cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nông Hồng T và bà Đoàn Thị M mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Ông T tự nguyện nộp thay cho bà M toàn bộ tiền án phí. Tổng cộng ông T phải nộp 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001062 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Ông T đã nộp đủ và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ