- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Tuyết H và anh Trần Ngọc TH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2021/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Tuyết H, sinh năm 2000.
Địa chỉ: khu vực TT, phường TL, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Trần Ngọc TH, sinh năm 1997.
Địa chỉ: khu vực TT, phường TL, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Tuyết H và anh Trần Ngọc TH.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Tuyết H và anh Trần Ngọc TH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Ngọc Đ (Nữ), sinh ngày 15/4/2019. Các đương sự thống nhất giao cháu Trần Ngọc Đ cho anh Trần Ngọc TH trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Hồ Thị Tuyết H, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác theo yêu cầu.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị Tuyết H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng). Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 011686 ngày 11/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn thành tiền án phí. Chị Hồ Thị Tuyết H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND phường TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phƣơng Văn Chính |