- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khương Văn A và chị Lăng Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2021/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 22 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Khương Văn A, sinh năm 1982.
Điạ chỉ: Thôn Y, xã TX, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lăng Thị D, sinh năm 1986.
Điạ chỉ: Thôn Y, xã TX, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khương Văn A và chị Lăng Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. VÒ con chung: Giao cháu Khương Tuấn Đ, sinh ngày 10/9/2006 và Khương Mạnh D, sinh ngày 22/7/2011 cho anh Khương Văn A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Vì anh A không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. VÒ tµi s¶n, công sức, nợ chung: Anh A và chị D không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Khương Văn A tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0025124 ngày 10/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã TX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |