- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n sự nă; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 117/2021/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tiến Dũng Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Phúc
Ông Nguyễn Tống Nê
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Tr n Th Ng c Tr - Thư T a n nh n d n huy n Ch u Thành t nh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Th Thu Ngà - Kiể s t viên.
- Căn cứ hồ sơ vụ n Hôn nh n và gia đình sơ thẩ thụ l số: 558/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 nă 2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ sinh nă 1964. Nơi cư trú: Số 392 ấp N, xã P huy n C t nh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn Đ có mặt. Bị đơn:
Bà Nguyễn Th T sinh nă 1958. Nơi cư trú: Số 392 ấp N, xã P huy n C t nh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị T có mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ng n hàng Nông nghi p và Ph t triển nông thôn Vi t Na - Chi nh nh huy n C t nh Bến Tre. Đ a ch trụ sở: Khu phố 3 th trấn T huy n C t nh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trí C. Chức vụ: Gi đốc Chi nh nh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạ Bảo H. Chức vụ: Gi đốc Ph ng giao d ch P. Ông Phạm Bảo H có mặt.
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015.
- Căn cứ Điều 51 và Điều 55 Luật hôn nh n và gia đình nă 2014.
- Căn cứ Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 nă 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hóa 14 quy đ nh về ức thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng n phí và l phí T a n.
XÉT THẤY:
Tại t a c c đương sự đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về vi c giải quyết toàn bộ vụ n. Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của c c đương sự là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạ điều cấ của luật hông tr i đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T thuận tình ly hôn. Ghi nhận vi c đương sự không yêu c u cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Th K sinh nă 1983 Nguyễn Th M sinh nă 1986 và Nguyễn Th Bé L sinh nă 1992. Do con chung đã trưởng thành đương sự hông yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận hông yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xe xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Đ bà Nguyễn Th T và ông Phạ Bảo H thống nhất tạ tính đến ngày 01/4/2021 ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T còn nợ Ng n hàng Nông nghi p và Ph t triển nông thôn Vi t Na - Chi nh nh huy n C, t nh Bến Tre số tiền 400.000.000 (Bốn tră tri u) đồng tiền gốc và 24.800.000 (Hai ươi bốn tri u t tră nghìn) đồng tiền lãi. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T cùng liên đới nghĩa vụ trả cho Ng n hàng Nông nghi p và Ph t triển nông thôn Vi t Na - Chi nhánh huy n C t nh Bến Tre số tiền 424.800.000 (Bốn tră hai ươi bốn tri u t tră nghìn) đồng. Ngoài ra, ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T c n phải cùng liên đới nghĩa vụ ch u hoản tiền lãi ph t sinh trên số tiền gốc là 400.000.000 (Bốn tră tri u) đồng tính từ ngày 02/4/2021 cho đến hi tất nợ theo ức lãi suất à c c bên đã ết tại Hợp đồng tín dụng số: 7108-LAV-202001242 ngày 26/02/2020. Trường hợp ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T hông trả c c hoản nợ trên thì Ng n hàng Nông nghi p và Ph t triển nông thôn Vi t Na - Chi nh nh huy n C, t nh Bến Tre được quyền yêu c u xử l tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 202001242/HĐTC ngày 26/02/2020 để thu hồi nợ.
- Về án phí: Án phí Hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 (Ba tră nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ ch u nhưng được hấu trừ theo biên lai thu tiền tạ ứng n phí l phí T a n số: 0001564 ngày 30 tháng 10 nă 2020 của Chi cục Thi hành n d n sự huy n C t nh Bến Tre. Án phí d n sự sơ thẩ có gi ngạch là 10.496.000 (Mười tri u bốn tră chín ươi s u nghìn) đồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Th T ỗi người có nghĩa vụ ch u với số tiền là 5.248.000 (Nă tri u hai tră bốn ươi t nghìn) đồng. Tuy nhiên bà Nguyễn Th T là người cao tuổi nên được iễn án phí theo quy đ nh. Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ ch u n phí với số tiền là 5.248.000 (Nă tri u hai tră bốn ươi t nghìn) đồng. Chi cục Thi hành n d n sự huy n C t nh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Nông nghi p và Ph t triển nông thôn Vi t Nam - Chi nh nh huy n C t nh Bến Tre số tiền tạ ứng n phí là 10.292.500 (Mười tri u hai tră chín ươi hai nghìn nă tră ) đồng theo biên lai thu tiền tạ ứng n phí l phí T a n số: 0004908 ngày 21 tháng 01 nă 2021. 3. Quyết đ nh này có hi u lực ph p luật ngay sau hi được ban hành và hông b h ng c o h ng ngh theo thủ tục phúc thẩ .
| Nơi nhận: - Đương sự; - T a n nh n d n t nh Bến Tre; - Vi n iể s t nh n d n huy n C t nh Bến Tre; - Chi cục Thi hành n d n sự huy n C t nh Bến Tre; - Ủy ban nh n d n xã P huy n C t nh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |