vanban.org

Quyết định 117/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD CNTTLH VUONG TH BICH Q-LE DUY K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 209/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Vương Thị Bích Q, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số B đường P, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông Lê Duy K, sinh năm 1983.

Đăng ký thường trú: Ấp R, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Tạm Trú: Số T đường T, khóm M, phường M, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K đồng ý thuận tình ly hôn.

.

2.2 Về con chung và cấp dưỡng: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K thống nhất thỏa thuận, ông Lê Duy K đồng ý giao con chung tên Lê Kim Y (nữ, sinh ngày 13/8/2012) cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Y đủ 18 tuổi, ông K không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Duy K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vương Thị Bích Q và ông Lê Duy K tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Vương Thị Bích Q đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004531 ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho bà Vương Thị Bích Q số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ