- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Tạ Khắc C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2020/TLST- HNGĐ ngày 11/11/2020 giữa; Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Tạ Khắc C, sinh năm 1977. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Tạ Duy A, sinh ngày 19/11/2014. Cháu Tạ Thị Thu H, sinh ngày 26/7/2016. Cùng địa chỉ: Thôn C1, xã B, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho các cháu là chị Phạm Thị T và anh Tạ Khắc C - Là bố mẹ đẻ.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/12/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Tạ Khắc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Tạ Khắc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con Tạ Thị Thu H, sinh ngày 26/7/2016. Anh C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con Tạ Duy A, sinh ngày 19/11/2014, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Chị Phạm Thị T và anh Tạ Khắc C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T, anh C, cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0001292 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả chị Phạm Thị T số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục Thi hành án TP; - Các đương sự; - UBND xã B, TP Hưng Yên. (Số 12, ngày 04/03/2014) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Kim Anh |