- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn T, sinh ngày 19/12/2013 còn chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn L, sinh ngày 26/7/2005, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Đối với con Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 02/10/2000, đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Văn D đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004495 ngày 13/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại anh D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |