- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý, anh Hân - TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117 /2020/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ L số: 136/2020/TLST- HNGĐ
ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn V, xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nH và gia đình.Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh
Nguyễn Văn H.
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn
Thu Huyền, sinh ngày 19/11/2015; Anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 01/12/2010. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị L, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn chị L, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất canh tác: Chị Nguyễn Thị L và
anh Nguyễn Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002294 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Hoàn trả chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng còn thừa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi côc THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Yên Mỹ; - C¸c đương sù; - Lưu hồ sơ vụ ¸n. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |