- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn Q 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2020/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1996
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trú tại: Thôn 4, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm 1993
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trú tại: Thôn 4, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H – sinh ngày 03/4/2015. Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Q. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0003492 ngày 21/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị Nguyễn Thị N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mai Linh |