- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hồ Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 117/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp Bình Hƣng, xã B, thị xã T, tỉnh D. Nơi làm việc: Ấp T, xã H, thị xã T, tỉnh D. Bị đơn: Bà Hồ Thị Minh T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện B, tỉnh D. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hồ Thị Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Hồ Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đƣơng sự thống nhất giao con chung tên Trần Ngọc Minh H, sinh ngày 05/5/2008 cho bà Hồ Thị Minh T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Ông Trần Văn M có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi cháu Trần Ngọc Minh H mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 (Hai triệu đồng), thực hiện từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trần Ngọc Minh H đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn M và bà Hồ Thị Minh T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông Minh đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn M phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về án phí cấp dƣỡng: Ông Trần Văn M phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dƣỡng đƣợc khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031241 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - Lƣu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |