- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Hủy hợp đồng ủy quyền"
- Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 255/TLST-DS ngày 07-10-2020 về việc tranh chấp “Hủy hợp đồng ủy quyền và Đòi tài sản quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự Sau; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự Sau; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự Sau
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2020/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 255/2020/TLST-DS ngày 07-10-2020 về việc tranh chấp “Hủy hợp đồng ủy quyền và Đòi tài sản quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Ngày 27-10-2020, nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết O có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện đề ngày 27-10-2021; Bị đơn anh Nguyễn Hoàng A, chị Nguyễn Ngọc Thúy A không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Thành L không có yêu cầu độc lập. Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 255/TLST-DS ngày 07-10-2020 về việc tranh chấp “Hủy hợp đồng ủy quyền và Đòi tài sản quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Trần Thị Tuyết O, sinh năm: 1964. Địa chỉ: 161C, ấp N, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Tuyết O là chị Lê Thụy Cẩm T, sinh năm: 1997. Địa chỉ; Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 1. 2. Bị đơn: 1.2.1. Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số 5, khu phố C, đường Đ, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 1.2.2. Nguyễn Ngọc Thúy A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: 63A, đường L, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 1.3. Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan: Võ Thành L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 5, khu phố C, đường Đ, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2/ Hậu quả của việc giải quyết vụ án: 2.1/ Các đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. 2.2/ Về án phí DSST: Áp dụng Điểm a Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn lại cho bà Trần Thị Tuyết O số tiền 300.000 đồng. bà Tuyết O, đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002093 đồng ngày 07-10-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3/ Bà Trần Thị Tuyết O, bà Nguyễn Ngọc Thúy A, ông Nguyễn Hoàng A, ông Võ Thành L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Thành phố M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Võ Thị Ngọc Hoa |