- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987;
Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1986;
Cùng trú tại: Đội 9, khu H, phường M, thành phố V, tỉnh P;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị H và anh Đinh Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Đinh Văn T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đinh Nguyên B, sinh ngày 05/10/2012. Khi ly hôn hai bªn thèng nhÊt tháa thuËn để chị H trùc tiÕp tr«ng nom, nu«i d ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung. [
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Bùi Thị H và anh Đinh Văn T đều xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0003076 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P.
Trả lại cho chị Bùi Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh P; - VKSND thành phố V, tỉnh P - UBND xã H, huyện T, tỉnh Y; - Chi cục THADS thành phố V, tỉnh P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |