vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang Hi và chị Trần Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Anh Trần Quang H và chị Trần Thị Thu H có ba con chung Trần Thị Minh A, sinh ngày 28/11/1999, Trần Mạnh H, sinh ngày 11/6/2008 và Trần Mạnh P, sinh ngày 13/5/2013, hiện nay con Trần Thị Minh A đã trưởng thành ở với ai do con qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quang H xin ly hôn với chị Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang Hi và chị Trần Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117 /2019/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quang H, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Khối phố 7, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Khối phố 7, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Tạm trú tại: Khối phố 2, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang Hi và chị Trần Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Anh Trần Quang H và chị Trần Thị Thu H có ba con chung Trần Thị Minh A, sinh ngày 28/11/1999, Trần Mạnh H, sinh ngày 11/6/2008 và Trần Mạnh P, sinh ngày 13/5/2013, hiện nay con Trần Thị Minh A đã trưởng thành ở với ai do con quyết định, chị Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục hai con Trần Mạnh H và Trần Mạnh P, anh Trần Quang H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trần Mạnh P mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2019 đến khi con đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng. Chị Trần Thị Thu H không yêu cầu lãi phạt chậm trả.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Anh Trần Quang H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh Trần Quang H và chị Trần Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Trần Quang H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001321 ngày 04/11/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ