- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? 1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 402/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Hà Đình L, sinh năm 1987.
+ Chị Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm 1991.
Đều địa chỉ: Số 15 đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Xét thấy: Chị Nguyễn Thị Lệ M xin rút toàn bộ yêu cầu, anh Hà Đình L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 361, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 271 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 402/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
2.2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001139 ngày 26/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.3. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Lệ M số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001138 ngày 26/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Điều 3: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - CCTHADS TP. B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Kiên |