vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn M - Sinh năm 1991 và chị Cầm Thị T- Sinh năm 1994.

TAND tỉnh Sơn La; VKS ND H.TCu ( 2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn M - Sinh năm 1991 và chị Cầm Thị T- Sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH SL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2019/QĐST - HNGĐTC, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn M - Sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Bản N H, xã TM, huyện TC, tỉnh SL. Chỗ ở hiện nay: Tiểu khu 34, xã TL, huyện MC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Cầm Thị T- Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản H, xã BL, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điềm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn M - Sinh năm 1991 và chị Cầm Thị T- Sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Anh Hà Văn M và chị Cầm Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Cầm Thị T nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Hà Cầm Chí C, sinh ngày 2/10/2016 cho anh Hà Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Cầm Tiến D, sinh ngày 21/02/2018 cho chị Cầm Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Văn M và chị Cầm Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Anh Hà Văn M và chị Cầm Thị T cam đoan không có tài sản chung. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Anh Hà Văn M và chị Cầm Thị T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Hà Văn M tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0002685, ngày 06/11/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh SL. Hoàn trả lại anh Hà Văn M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ