- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hậu - Cao Ngọc Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cao Ngọc U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, bị đơn anh Cao Ngọc U, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị Bích L. Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cao Ngọc U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Cao Ngọc U đồng ý ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị H và anh Cao Ngọc U thống nhất giao hai con chung tên Cao Ngọc N, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2008 và Cao Ngọc A, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2009 cho anh Cao Ngọc U nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trợ. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Cao Ngọc U và bà Trịnh Thị Bích L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.4- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009187 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Trả lại cho chị H số tiền là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Chị H đã nộp xong án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - UBND xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thanh Nhanh |