vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Anh T và chị Võ Thị Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Anh T và chị Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Đoàn Tấn K, sinh ngày 02/4/2010 cho anh Đoàn Anh T tiếp tục nuôi dưỡng. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Võ Thị Ngọc T do anh Đoàn Anh T chưa yêu cầu. + Chị Võ Thị Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Anh T và chị Võ Thị Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Đoàn Anh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện G, Tiền Giang.

- Bị đơn: Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện G, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Anh T và chị Võ Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Anh T và chị Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Đoàn Tấn K, sinh ngày 02/4/2010 cho anh Đoàn Anh T tiếp tục nuôi dưỡng. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Võ Thị Ngọc T do anh Đoàn Anh T chưa yêu cầu. + Chị Võ Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, anh Đoàn Anh T và các thành viên gia đình không được ngăn cản. + Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Mỗi bên đương phải nộp 50% án phí ly hôn. Do anh Đoàn Anh T, chị Võ Thị Ngọc T thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. + Anh Đoàn Anh T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 46626 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ