vanban.org

Quyết định 117/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Lý Hoàng A tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: chị L và anh Hoàng A có một con chung là cháu Lý An N, sinh ngày 26/11/2016. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao cháu An N cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Ho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:117/2019/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. chị Trần Thị L, sinh năm 1996; HKTT: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. anh Lý Hoàng A, sinh năm 1994; HKTT: thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Lý An N, sinh ngày 26/11/2016. Hiện trú tại: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Người đa ̣i diện theo pháp luật của cháu An N là anh Lý Hoàng A và chị Trần Thị L – Bố mẹ đẻ của cháu.

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Trần Thị L và anh Lý Hoàng A được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Lý Hoàng A tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị L và anh Hoàng A có một con chung là cháu Lý An N, sinh ngày 26/11/2016. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao cháu An N cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lý Hoàng A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2016/0001688 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh Hoàng A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ