vanban.org

Quyết định 117/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ DUONG TO M-TRIEU TIN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 156/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đường Tố M, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số B đường L, khóm H, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên lạc: Số M, ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Triệu Tín N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số B đường L, khóm H, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Số M đường Đ, phường H, quận M, Thủ đô Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C: Bà Trần Thị Thanh N – Trú tại B đường T, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C (Văn bản ủy quyền số 343/QĐ-NHCS ngày 23/5/2017 của Giám đốc Ngân hàng C – Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng:

Ông Triệu Tín N và bà Đường Tố M thống nhất thỏa thuận: Bà Đường Tố M đồng ý giao con chung tên Triệu Gia H (nữ, sinh ngày 14/9/2009) và cháu Triệu Gia H (nam, sinh ngày 20/02/2014) hiện hai cháu hiện đang sống chung với ông N tại địa chỉ số B đường L, khóm H, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho ông Triệu Tín N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H, cháu H đủ 18 tuổi. Bà Đường Tố M không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H, cháu H.

Bà Đường Tố M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Bà Đường Tố M và ông Triệu Tín N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Nguyên đơn bà Đường Tố M, bị đơn ông Triệu Tín N và người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C là bà Trần Thị Thanh N thống nhất thỏa thuận:

Bà Đường Tố M, ông Triệu Tín N còn nợ Ngân hàng C tính đến ngày 06/9/2018 số tiền 43.000.000 đồng theo sổ vay vốn (dùng cho hộ gia đình) mã khách hàng 6220021369 ngày 08/4/2017. Bà Đường Tố M, ông Triệu Tín N và Ngân hàng C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong cùng vụ án này.

2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Đường Tố M đồng ý chịu án phí ly hôn 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Mai đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001850 ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả lại cho bà Đường Tố M số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ