vanban.org

Quyết định 117/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Yến N, sinh ngày 22/5/2015; anh Nguyễn Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 1.000.000đ, kể từ tháng 10/2018 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa t - v"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2018/QĐST - HNGĐXuân Trường, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2018/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Xóm T, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; hiện ở: Xóm 3, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Yến N, sinh ngày 22/5/2015; anh Nguyễn Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 1.000.000đ, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con thành niên. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền người phải thi hành án chậm thi hành án phải chịu lãi suất hàng tháng theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001361 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ