- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Tường L và anh Nguyễn Đức L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:117/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Tường L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 28, khu Đ, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Tường L và anh Nguyễn Đức L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Cao Tường L và anh Nguyễn Đức L thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị L và anh L có 01 con chung là Nguyễn Bảo My, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2015. Chị L và anh L thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bắt đầu tính từ tháng 7 năm 2018 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về chia tài sản: Chị Cao Tường L và anh Nguyễn Đức L không có tài sản chung.
2.4. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005231 ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà. Hoàn trả chị L 150.000 đồng. Anh L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |